VIEPortal.org
Đang tải dữ liệu...
Dịch vụ lâm nghiệp

Xây dựng Đề án triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Luật Lâm Nghiệp


113
Bổ sung 4 đối tượng phải trả tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng có sử dụng trong phạm vi khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của các chủ rừng như: Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nguồn nước cho sản xuất; cơ sở nuôi trồng thủy sản; tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; một số tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái hiện chưa được thực hiện.

Nội dung công việc chủ yếu:

+ Điều tra khảo sát, đánh giá xác định rõ các đối tượng là các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh liên quan sử dụng môi trường rừng, cụ thể tên, địa chỉ, mức độ sử dụng rừng cung cấp và khả năng chi trả đối với các chủ thể là tổ chức, đơn vị, cá nhân có sử dụng dịch vụ môi trường rừng.

+ Điều tra khảo sát xác định các lưu vực cung ứng, diện tích, nguồn gốc, chức năng, phân loại rừng và tính toán hệ số quy đổi của rừng cung cấp dịch vụ.

+ Điều tra khảo sát xác định các đối tượng hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng và mức độ được hưởng lợi từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của các chủ rừng là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư thôn bản trong từng lưu vực.

+ Bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng phải thể hiện rõ ranh giới các khu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng, hiện trạng rừng và ranh giới chủ thể quản lý. Bản đồ được xây dựng ở tỷ lệ 1/10.000 đối với cấp xã; 1/50.000 đối với cấp huyện và 1/100.000 đối với cấp tỉnh. Bản đồ phải tương thích với cấu trúc dữ liệu theo yêu cầu của sổ tay hướng dẫn xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng do Tổng cục lâm nghiệp (Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam) ban hành và tích hợp được với phần mềm v5PFES.

+ Phối hợp cung cấp số liệu, dữ liệu cho VFD (phần các cơ sở du lịch, nuôi trồng thủy sản để thực hiện xây dựng hệ thống bản đồ)

+ Phối hợp tổng hợp và phân tích số liệu báo cáo các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nguồn nước cho sản xuất thực hiện nghĩa vụ về chi trả dịch vụ môi trường rừng để chủ trì xây dựng nên Đề án.

+ Xây dựng khung nội dung đề án.

- Hoàn thành Đề án

+ Bộ tài liệu báo cáo tổng thể thuyết minh đề án;

+ Các hệ thống bảng biểu;

+ Bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng các cấp xã, huyện, tỉnh.

+ Tổ chức hội nghị: 12 buổi tham vấn và thống nhất số liệu cấp huyện; 01 hội nghị tham vấn và 01 hội nghị thẩm định, nghiệm thu cấp tỉnh và 01 lớp tập huấn chuyển giao kết quả (sau khi Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt).

+ Phối hợp với chủ đầu tư trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Sản phẩm chính bàn giao.

a. Báo cáo các cơ sở du lịch sinh thái, nuôi trồng thủy sản.

b. Thuyết minh tập đề án và các hệ thống bảng biểu, các hệ thống bản đồ đã được tích hợp từ các hợp phần khác của đề án (đã được phê duyệt) gồm:

+ Đề án: 20 quyển;

+ Các hệ thống bản đồ (cấu trúc dữ liệu đản bảo quy định của Bộ NN&PTNT đảm bảo vận qua phần mềm V5PFES) bao gồm:

* Bản đồ chi trả DVMTR nhóm 1: (hgđ hoặc nhóm hộ gđ, cộng đồng dân cư thôn bản, UBND xã, các tổ chức chính trị khác…) cấp xã và huyện, tỷ lệ 1/10.000; 1/50.000 mỗi loại 02 bộ;

* Bản đồ chi trả DVMTR nhóm 2: (là các tổ chức sản xuất và kinh doanh lâm nghiệp), cấp huyện tỷ lệ 1/50.000 mỗi loại 02 bộ;

* Bản đồ chi trả DVMTR cấp tỉnh tỷ lệ 1/100.000 mỗi loại 02 bộ;

* Đĩa DVD: 20 cái (là sản phẩm của đề án được coppy toàn bộ dữ liệu đề án, hệ thống bản đồ và hệ thống bảng biểu).

+ Phần mềm công cụ (V5PFES).

+ Các loại biểu bao gồm:

* Biểu 1: Tổng hợp chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh;

* Biểu 2: Thống kê danh sách các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng từng loại hình sử dụng theo vùng cung ứng.

* Biểu 3: Thống kê danh sách các đơn vị sử dụng chưa đủ điều kiện chi trả dịch vụ môi trường rừng theo từng loại hình sử dụng.

* Biểu 4: Thống kê diện tích đủ điều kiện chi trả dịch vụ môi trường theo các chủ rừng cấp xã, huyện.

* Biểu 5: Thống kê diện tích không đủ điều kiện chi trả dịch vụ môi trường rừng theo các chủ rừng cấp xã, huyện.

* Biểu 6: Tổng hợp diện tích rừng được chi trả DVMTR xã - huyện (Áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng cư dân thông; UBND cấp xã, tổ chức chính trị - xã hội được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng).

+ Biểu 7: Tổng hợp diện tích rừng được chi trả DVMTR (Áp dụng cho chủ rừng là tổ chức có sản xuất và kinh doanh lâm nghiệp).


Hotline tư vấn dự án/Zalo: 0913553475; Facebook: Hong Quang Nguyen


113

Tin liên quan
Sản phẩm công nghệ
Sản phẩm chính sách
Dữ liệu hệ thống
Ấn phẩm
Sổ tay giới thiệu biển dự báo cháy rừng tự động
Biển dự báo cháy rừng tự động được FIS nghiên cứu, sản xuất và đưa vào sử dụng từ năm 2017...
Ứng dụng điều khiển biển dự báo cháy rừng tự động

FIS hoàn thành xây dựng Đề án Phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh
Ngày 9/7, đồng chí Đặng Huy Hậu, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh, ...

DỰ ÁN
Dịch vụ lâm nghiệp
Dịch vụ lâm nghiệp
Cơ sở pháp lý: Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp ...
Dịch vụ lâm nghiệp
Cơ sở pháp lý: Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp ...
Dịch vụ lâm nghiệp
FIS thực hiện tư vấn rà soát, điều chỉnh rừng phòng hộ ...
Đối tác
Tuyển dụng
Đã tuyển xong |  30/01/2020
Đã tuyển xong |  30/01/2020
Đã tuyển xong |  30/01/2020
Công ty cổ phần Hệ thống Thông tin Lâm Nghiệp (FIS)
Trụ sở: Số 1008, nhà CT4.A1, khu đô thị Bắc Linh Đàm, P. Đại Kim, Q. Hoàng Mai, Hà Nội
VPGD: Số 420, nhà CT4C.X2, khu đô thị Bắc Linh Đàm, P. Hoàng Liệt, Q. Hoàng Mai, Hà Nội 
Tel: 024.36413620     Email: tuvanfis@gmail.com     Website: Http://www.vnfis.com.vn
Tư vấn dự án: 0913 553 475     Triển khai dự án: 0982 007 603     Hỗ trợ kỹ thuật: 0986 119 250